Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
20:17
وما تلك بيمينك يا موسى ١٧
وَمَا تِلْكَ بِيَمِينِكَ يَـٰمُوسَىٰ ١٧
وَمَا
تِلۡكَ
بِيَمِينِكَ
يَٰمُوسَىٰ
١٧
(Allah phán bảo Musa:) “Vật gì trong tay phải của Ngươi vậy, hỡi Musa?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:18
قال هي عصاي اتوكا عليها واهش بها على غنمي ولي فيها مارب اخرى ١٨
قَالَ هِىَ عَصَاىَ أَتَوَكَّؤُا۟ عَلَيْهَا وَأَهُشُّ بِهَا عَلَىٰ غَنَمِى وَلِىَ فِيهَا مَـَٔارِبُ أُخْرَىٰ ١٨
قَالَ
هِيَ
عَصَايَ
أَتَوَكَّؤُاْ
عَلَيۡهَا
وَأَهُشُّ
بِهَا
عَلَىٰ
غَنَمِي
وَلِيَ
فِيهَا
مَـَٔارِبُ
أُخۡرَىٰ
١٨
(Musa) nói: “Thưa, đó là chiếc gậy của bề tôi, bề tôi thường dùng nó để chống khi đi lại, bề tôi cũng dùng nó để đập rụng lá cây cho đàn cừu của bề tôi và bề tôi dùng nó cho nhiều việc khác nữa.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:19
قال القها يا موسى ١٩
قَالَ أَلْقِهَا يَـٰمُوسَىٰ ١٩
قَالَ
أَلۡقِهَا
يَٰمُوسَىٰ
١٩
(Allah) phán bảo: Này Musa, Ngươi hãy ném chiếc gậy của Ngươi xuống!
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:20
فالقاها فاذا هي حية تسعى ٢٠
فَأَلْقَىٰهَا فَإِذَا هِىَ حَيَّةٌۭ تَسْعَىٰ ٢٠
فَأَلۡقَىٰهَا
فَإِذَا
هِيَ
حَيَّةٞ
تَسۡعَىٰ
٢٠
Musa ném chiếc gậy xuống, nó liền biến thành một con rắn bò nhanh nhẹn.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:21
قال خذها ولا تخف سنعيدها سيرتها الاولى ٢١
قَالَ خُذْهَا وَلَا تَخَفْ ۖ سَنُعِيدُهَا سِيرَتَهَا ٱلْأُولَىٰ ٢١
قَالَ
خُذۡهَا
وَلَا
تَخَفۡۖ
سَنُعِيدُهَا
سِيرَتَهَا
ٱلۡأُولَىٰ
٢١
(Allah) phán bảo (Musa): “Ngươi hãy cầm lấy nó và đừng sợ. TA sẽ làm cho nó trở lại nguyên trạng ban đầu.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:22
واضمم يدك الى جناحك تخرج بيضاء من غير سوء اية اخرى ٢٢
وَٱضْمُمْ يَدَكَ إِلَىٰ جَنَاحِكَ تَخْرُجْ بَيْضَآءَ مِنْ غَيْرِ سُوٓءٍ ءَايَةً أُخْرَىٰ ٢٢
وَٱضۡمُمۡ
يَدَكَ
إِلَىٰ
جَنَاحِكَ
تَخۡرُجۡ
بَيۡضَآءَ
مِنۡ
غَيۡرِ
سُوٓءٍ
ءَايَةً
أُخۡرَىٰ
٢٢
“Giờ Ngươi hãy áp bàn tay của Ngươi sát vào ba sườn của Ngươi, nó sẽ hiện ra trắng toát, không có gì đau đớn cả. (Đó là) một phép lạ khác nữa (mà TA ban cho Ngươi).”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:23
لنريك من اياتنا الكبرى ٢٣
لِنُرِيَكَ مِنْ ءَايَـٰتِنَا ٱلْكُبْرَى ٢٣
لِنُرِيَكَ
مِنۡ
ءَايَٰتِنَا
ٱلۡكُبۡرَى
٢٣
“TA muốn trưng bày cho Ngươi thấy một số phép mầu vĩ đại của TA.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:24
اذهب الى فرعون انه طغى ٢٤
ٱذْهَبْ إِلَىٰ فِرْعَوْنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ ٢٤
ٱذۡهَبۡ
إِلَىٰ
فِرۡعَوۡنَ
إِنَّهُۥ
طَغَىٰ
٢٤
“Ngươi hãy đi gặp Pha-ra-ông. Hắn thực sự đã ngông cuồng quá mức.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:25
قال رب اشرح لي صدري ٢٥
قَالَ رَبِّ ٱشْرَحْ لِى صَدْرِى ٢٥
قَالَ
رَبِّ
ٱشۡرَحۡ
لِي
صَدۡرِي
٢٥
(Musa) thưa: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài nới rộng lồng ngực của bề tôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:26
ويسر لي امري ٢٦
وَيَسِّرْ لِىٓ أَمْرِى ٢٦
وَيَسِّرۡ
لِيٓ
أَمۡرِي
٢٦
“Xin Ngài làm cho công việc của bề tôi được thuận lợi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:27
واحلل عقدة من لساني ٢٧
وَٱحْلُلْ عُقْدَةًۭ مِّن لِّسَانِى ٢٧
وَٱحۡلُلۡ
عُقۡدَةٗ
مِّن
لِّسَانِي
٢٧
“Xin Ngài tháo cái gút (ngọng) ra khỏi chiếc lưỡi của bề tôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:28
يفقهوا قولي ٢٨
يَفْقَهُوا۟ قَوْلِى ٢٨
يَفۡقَهُواْ
قَوۡلِي
٢٨
“Để họ có thể hiểu được lời nói của bề tôi (khi bề tôi truyền đạt).”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:29
واجعل لي وزيرا من اهلي ٢٩
وَٱجْعَل لِّى وَزِيرًۭا مِّنْ أَهْلِى ٢٩
وَٱجۡعَل
لِّي
وَزِيرٗا
مِّنۡ
أَهۡلِي
٢٩
“Và xin Ngài chỉ định từ gia đình của bề tôi một người phò tá cho bề tôi (trong công việc này).”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:30
هارون اخي ٣٠
هَـٰرُونَ أَخِى ٣٠
هَٰرُونَ
أَخِي
٣٠
“Harun, người anh em của bề tôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:31
اشدد به ازري ٣١
ٱشْدُدْ بِهِۦٓ أَزْرِى ٣١
ٱشۡدُدۡ
بِهِۦٓ
أَزۡرِي
٣١
“Xin Ngài tăng cường sức mạnh cho bề tôi qua người anh em của bề tôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:32
واشركه في امري ٣٢
وَأَشْرِكْهُ فِىٓ أَمْرِى ٣٢
وَأَشۡرِكۡهُ
فِيٓ
أَمۡرِي
٣٢
“Và xin Ngài hãy để người anh em của bề tôi chia sẻ công việc cùng với bề tôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:33
كي نسبحك كثيرا ٣٣
كَىْ نُسَبِّحَكَ كَثِيرًۭا ٣٣
كَيۡ
نُسَبِّحَكَ
كَثِيرٗا
٣٣
“Để cả hai bề tôi có thể tán dương Ngài thật nhiều.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:34
ونذكرك كثيرا ٣٤
وَنَذْكُرَكَ كَثِيرًا ٣٤
وَنَذۡكُرَكَ
كَثِيرًا
٣٤
“Cũng như để tưởng nhớ Ngài thật nhiều.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:35
انك كنت بنا بصيرا ٣٥
إِنَّكَ كُنتَ بِنَا بَصِيرًۭا ٣٥
إِنَّكَ
كُنتَ
بِنَا
بَصِيرٗا
٣٥
“Quả thật Ngài luôn quan sát thấy bầy tôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:36
قال قد اوتيت سولك يا موسى ٣٦
قَالَ قَدْ أُوتِيتَ سُؤْلَكَ يَـٰمُوسَىٰ ٣٦
قَالَ
قَدۡ
أُوتِيتَ
سُؤۡلَكَ
يَٰمُوسَىٰ
٣٦
(Allah) phán: “Hỡi Musa, quả thật những điều Ngươi yêu cầu đã được chấp thuận.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:37
ولقد مننا عليك مرة اخرى ٣٧
وَلَقَدْ مَنَنَّا عَلَيْكَ مَرَّةً أُخْرَىٰٓ ٣٧
وَلَقَدۡ
مَنَنَّا
عَلَيۡكَ
مَرَّةً
أُخۡرَىٰٓ
٣٧
“Quả thật, TA (Allah) đã ban ân huệ cho Ngươi (Musa) trong một lần khác.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:17
وما تلك بيمينك يا موسى ١٧
وَمَا تِلْكَ بِيَمِينِكَ يَـٰمُوسَىٰ ١٧
وَمَا
تِلۡكَ
بِيَمِينِكَ
يَٰمُوسَىٰ
١٧
(Allah phán bảo Musa:) “Vật gì trong tay phải của Ngươi vậy, hỡi Musa?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm